Công thức: BVPS 12.816,742đ × P/B ngành 3.3x = 42.609,163đ
Ngành Bất động sản (132 công ty).
Phương pháp P/B được chọn vì LNST thấp hoặc âm - giá trị tài sản phản ánh chính xác hơn lợi nhuận.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền... | 4.183,401 | Đắt gấp 1.7 lần (+65%) | EPS: 161,851 TB ngành: 25.8x | EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
★P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 42.609,163 | Rẻ bằng 6.16 lần (-84%) | BVPS: 12.816,742 TB ngành: 3.3x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | 5.265,18 | Đắt gấp 1.3 lần (+31%) | EBITDA: 139.382.806.000 TB ngành: 28.8x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | 3.939,061 | Đắt gấp 1.8 lần (+76%) | FCF (OCF): 296.607.945.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 42.8 | 25.8 | Thấp hơn |
| P/B | 0.5 | 3.3 | Tốt hơn |
| ROE | 1.3% | 12.1% | Thấp hơn |
| ROA | 1.0% | 5.3% | Thấp hơn |
| Nợ/VCSH | 0.27 | 1.39 | Tốt hơn |
| Vòng quay TS | 0.18 | 0.19 | Thấp hơn |
| Biên lãi gộp | 22.0% | 34.8% | Thấp hơn |
| Biên LN ròng | 5.7% | 10.3% | Thấp hơn |
| Biên EBITDA | 10.5% | 13.0% | Thấp hơn |