Công thức: BVPS 24.507,593đ × P/B ngành 3.3x = 81.038,807đ
Ngành Bất động sản (132 công ty).
Phương pháp P/B được chọn vì LNST thấp hoặc âm - giá trị tài sản phản ánh chính xác hơn lợi nhuận.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền... | 27.945,984 | Rẻ bằng 2.27 lần (-56%) | EPS: 1.080,686 TB ngành: 25.9x | EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
★P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 81.038,807 | Rẻ bằng 6.59 lần (-85%) | BVPS: 24.507,593 TB ngành: 3.3x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | 27.927,612 | Rẻ bằng 2.27 lần (-56%) | EBITDA: 12.741.314.000 TB ngành: 28.8x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | 63.425,737 | Rẻ bằng 5.16 lần (-81%) | FCF (OCF): 56.848.449.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 11.4 | 25.9 | Tốt hơn |
| P/B | 0.5 | 3.3 | Tốt hơn |
| ROE | 4.4% | 12.1% | Thấp hơn |
| ROA | 2.4% | 5.2% | Thấp hơn |
| Nợ/VCSH | 0.81 | 1.38 | Tốt hơn |
| Vòng quay TS | 0.60 | 0.19 | Tốt hơn |
| Biên lãi gộp | 10.8% | 34.9% | Thấp hơn |
| Biên LN ròng | 4.1% | 10.3% | Thấp hơn |
| Biên EBITDA | 6.0% | 13.0% | Thấp hơn |