Công thức: EPS 7.432,065đ × P/E ngành 13.6x = 101.429,088đ
Ngành Y tế (62 công ty).
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
★P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Y tế, gia quyền vốn hóa... | 101.429,088 | Rẻ bằng 1.60 lần (-37%) | EPS: 7.432,065 TB ngành: 13.6x | EPS × P/E bình quân ngành (Y tế, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 40.507,476 | Đắt gấp 1.6 lần (+57%) | BVPS: 29.069,251 TB ngành: 1.4x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | 126.145,245 | Rẻ bằng 1.99 lần (-50%) | EBITDA: 204.807.570.000 TB ngành: 13.6x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | 76.285,161 | Rẻ bằng 1.20 lần (-17%) | FCF (OCF): 151.507.032.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 8.5 | 13.6 | Tốt hơn |
| P/B | 2.2 | 1.4 | Thấp hơn |
| ROE | 25.6% | 10.9% | Tốt hơn |
| ROA | 20.6% | 6.6% | Tốt hơn |
| Nợ/VCSH | 0.24 | 2.32 | Tốt hơn |
| Vòng quay TS | 0.59 | 0.95 | Thấp hơn |
| Biên lãi gộp | 64.7% | 23.3% | Tốt hơn |
| Biên LN ròng | 35.1% | 3.9% | Tốt hơn |
| Biên EBITDA | 46.1% | 9.1% | Tốt hơn |