Công thức: BVPS 17.050,294đ × P/B ngành 3.3x = 56.395,647đ
Ngành Bất động sản (132 công ty).
Phương pháp P/B được chọn vì LNST thấp hoặc âm - giá trị tài sản phản ánh chính xác hơn lợi nhuận.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền... | 142.263,168 | Rẻ bằng 6.77 lần (-85%) | EPS: 5.492,784 TB ngành: 25.9x | EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
★P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 56.395,647 | Rẻ bằng 2.69 lần (-63%) | BVPS: 17.050,294 TB ngành: 3.3x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | 158.142,468 | Rẻ bằng 7.53 lần (-87%) | EBITDA: 226.862.979.000 TB ngành: 28.8x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | Nợ > TS | - | FCF (OCF): 31.993.721.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 3.8 | 25.9 | Tốt hơn |
| P/B | 1.2 | 3.3 | Tốt hơn |
| ROE | 32.2% | 11.8% | Tốt hơn |
| ROA | 20.1% | 5.1% | Tốt hơn |
| Nợ/VCSH | 0.61 | 1.38 | Tốt hơn |
| Vòng quay TS | 0.07 | 0.20 | Thấp hơn |
| Biên lãi gộp | 73.7% | 34.4% | Tốt hơn |
| Biên LN ròng | 292.3% | 7.9% | Tốt hơn |
| Biên EBITDA | 309.5% | 10.1% | Tốt hơn |