Công thức: EBITDA 78295tr × EV/EBITDA 18.6x - nợ ròng 1258231tr = 15.126,434đ
Ngành Truyền thông (39 công ty).
Phương pháp EV/EBITDA được chọn vì công ty có đòn bẩy tài chính cao - EBITDA phản ánh khả năng trả nợ.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Truyền thông, gia quyền... | 54.326,709 | Rẻ bằng 1.36 lần (-26%) | EPS: 4.531,292 TB ngành: 12.0x | EPS × P/E bình quân ngành (Truyền thông, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 34.900,099 | Đắt gấp 1.1 lần (+15%) | BVPS: 18.295,39 TB ngành: 1.9x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
★EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | 15.126,434 | Đắt gấp 2.6 lần (+164%) | EBITDA: 78.294.650.000 TB ngành: 18.6x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | Nợ > TS | - | FCF (OCF): 44.653.528.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 8.8 | 12.0 | Tốt hơn |
| P/B | 2.2 | 1.9 | Thấp hơn |
| ROE | 24.8% | 9.7% | Tốt hơn |
| ROA | 3.7% | 6.4% | Thấp hơn |
| Nợ/VCSH | 5.70 | 0.95 | Thấp hơn |
| Vòng quay TS | 2.71 | 1.30 | Tốt hơn |
| Biên lãi gộp | 26.4% | 24.5% | Tốt hơn |
| Biên LN ròng | 1.4% | 11.5% | Thấp hơn |
| Biên EBITDA | 1.8% | 14.4% | Thấp hơn |