Công thức: EPS 1.048,257đ × P/E ngành 9.5x = 9.999,468đ
Ngành Xây dựng và Vật liệu (349 công ty).
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
★P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Xây dựng và Vật liệu, g... | 9.999,468 | Rẻ bằng 1.37 lần (-27%) | EPS: 1.048,257 TB ngành: 9.5x | EPS × P/E bình quân ngành (Xây dựng và Vật liệu, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 11.634,564 | Rẻ bằng 1.59 lần (-37%) | BVPS: 11.168,527 TB ngành: 1.0x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | 21.492,997 | Rẻ bằng 2.94 lần (-66%) | EBITDA: 27.225.042.000 TB ngành: 13.5x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | 22.274,478 | Rẻ bằng 3.05 lần (-67%) | FCF (OCF): 33.296.610.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 7.0 | 9.5 | Tốt hơn |
| P/B | 0.7 | 1.0 | Tốt hơn |
| ROE | 9.4% | 9.7% | Thấp hơn |
| ROA | 9.0% | 4.3% | Tốt hơn |
| Nợ/VCSH | 0.05 | 3.03 | Tốt hơn |
| Vòng quay TS | 0.52 | 0.67 | Thấp hơn |
| Biên lãi gộp | 26.2% | 12.2% | Tốt hơn |
| Biên LN ròng | 17.2% | -43.7% | Tốt hơn |
| Biên EBITDA | 26.3% | -45.3% | Tốt hơn |