Công thức: BVPS 12.430,363đ × P/B ngành 2.7x = 33.800,085đ
Ngành Bất động sản (132 công ty).
Phương pháp P/B được chọn vì LNST thấp hoặc âm - giá trị tài sản phản ánh chính xác hơn lợi nhuận.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền... | 20.611,612 | Rẻ bằng 2.10 lần (-52%) | EPS: 971,894 TB ngành: 21.2x | EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
★P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 33.800,085 | Rẻ bằng 3.45 lần (-71%) | BVPS: 12.430,363 TB ngành: 2.7x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | 17.832,953 | Rẻ bằng 1.82 lần (-45%) | EBITDA: 13.884.763.000 TB ngành: 25.7x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | 69.199,278 | Rẻ bằng 7.06 lần (-86%) | FCF (OCF): 71.624.436.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 10.1 | 21.2 | Tốt hơn |
| P/B | 0.8 | 2.7 | Tốt hơn |
| ROE | 7.8% | 12.0% | Thấp hơn |
| ROA | 2.8% | 5.2% | Thấp hơn |
| Nợ/VCSH | 1.82 | 1.37 | Thấp hơn |
| Vòng quay TS | 0.49 | 0.19 | Tốt hơn |
| Biên lãi gộp | 40.7% | 34.6% | Tốt hơn |
| Biên LN ròng | 5.6% | 10.3% | Thấp hơn |
| Biên EBITDA | 9.0% | 13.0% | Thấp hơn |