Công thức: EBITDA 12926tr × EV/EBITDA 13.5x - nợ ròng 339723tr = -18.359,608đ
Ngành Xây dựng và Vật liệu (349 công ty).
Phương pháp EV/EBITDA được chọn vì công ty có đòn bẩy tài chính cao - EBITDA phản ánh khả năng trả nợ.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Xây dựng và Vật liệu, g... | 7.526,58 | Đắt gấp 1.3 lần (+32%) | EPS: 789,213 TB ngành: 9.5x | EPS × P/E bình quân ngành (Xây dựng và Vật liệu, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 11.713,147 | Rẻ bằng 1.18 lần (-15%) | BVPS: 11.246,275 TB ngành: 1.0x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
★EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | Nợ > TS | - | EBITDA: 12.926.056.000 TB ngành: 13.5x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | 20.962,808 | Rẻ bằng 2.12 lần (-53%) | FCF (OCF): 46.169.847.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 12.5 | 9.5 | Thấp hơn |
| P/B | 0.9 | 1.0 | Tốt hơn |
| ROE | 7.0% | 9.7% | Thấp hơn |
| ROA | 1.5% | 4.3% | Thấp hơn |
| Nợ/VCSH | 3.81 | 3.01 | Thấp hơn |
| Vòng quay TS | 1.20 | 0.67 | Tốt hơn |
| Biên lãi gộp | 5.7% | 12.3% | Thấp hơn |
| Biên LN ròng | 1.2% | -43.6% | Tốt hơn |
| Biên EBITDA | 2.2% | -45.2% | Tốt hơn |