Công thức: BVPS 22.257,936đ × P/B ngành 3.3x = 72.621,522đ
Ngành Bất động sản (132 công ty).
Phương pháp P/B được chọn vì LNST thấp hoặc âm - giá trị tài sản phản ánh chính xác hơn lợi nhuận.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền... | 94.675,137 | Rẻ bằng 4.93 lần (-80%) | EPS: 3.713,175 TB ngành: 25.5x | EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
★P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 72.621,522 | Rẻ bằng 3.78 lần (-74%) | BVPS: 22.257,936 TB ngành: 3.3x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | 144.923,285 | Rẻ bằng 7.55 lần (-87%) | EBITDA: 31.527.886.000 TB ngành: 28.6x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | 34.316,172 | Rẻ bằng 1.79 lần (-44%) | FCF (OCF): 20.741.873.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 5.2 | 25.5 | Tốt hơn |
| P/B | 0.9 | 3.3 | Tốt hơn |
| ROE | 16.7% | 12.0% | Tốt hơn |
| ROA | 13.2% | 5.2% | Tốt hơn |
| Nợ/VCSH | 0.26 | 1.39 | Tốt hơn |
| Vòng quay TS | 0.28 | 0.19 | Tốt hơn |
| Biên lãi gộp | 89.2% | 34.2% | Tốt hơn |
| Biên LN ròng | 47.1% | 9.9% | Tốt hơn |
| Biên EBITDA | 66.6% | 12.6% | Tốt hơn |