Công thức: BVPS 22.257,936đ × P/B ngành 3.3x = 73.591,281đ
Ngành Bất động sản (132 công ty).
Phương pháp P/B được chọn vì LNST thấp hoặc âm - giá trị tài sản phản ánh chính xác hơn lợi nhuận.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền... | 96.027,681 | Rẻ bằng 2.40 lần (-58%) | EPS: 3.713,175 TB ngành: 25.9x | EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
★P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 73.591,281 | Rẻ bằng 1.84 lần (-46%) | BVPS: 22.257,936 TB ngành: 3.3x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | 145.963,762 | Rẻ bằng 3.65 lần (-73%) | EBITDA: 31.527.886.000 TB ngành: 28.8x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | 34.316,172 | Đắt gấp 1.2 lần (+17%) | FCF (OCF): 20.741.873.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 10.8 | 25.9 | Tốt hơn |
| P/B | 1.8 | 3.3 | Tốt hơn |
| ROE | 16.7% | 12.0% | Tốt hơn |
| ROA | 13.2% | 5.2% | Tốt hơn |
| Nợ/VCSH | 0.26 | 1.39 | Tốt hơn |
| Vòng quay TS | 0.28 | 0.19 | Tốt hơn |
| Biên lãi gộp | 89.2% | 34.2% | Tốt hơn |
| Biên LN ròng | 47.1% | 9.9% | Tốt hơn |
| Biên EBITDA | 66.6% | 12.5% | Tốt hơn |