Công thức: EBITDA 352881tr × EV/EBITDA 13.0x - nợ ròng 1873435tr = 73.536,918đ
Ngành Tài nguyên Cơ bản (110 công ty).
Phương pháp EV/EBITDA được chọn vì công ty có đòn bẩy tài chính cao - EBITDA phản ánh khả năng trả nợ.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Tài nguyên Cơ bản, gia ... | 14.929,036 | Rẻ bằng 1.78 lần (-44%) | EPS: 1.110,345 TB ngành: 13.4x | EPS × P/E bình quân ngành (Tài nguyên Cơ bản, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 19.406,787 | Rẻ bằng 2.31 lần (-57%) | BVPS: 14.322,837 TB ngành: 1.4x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
★EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | 73.536,918 | Rẻ bằng 8.75 lần (-89%) | EBITDA: 352.880.798.000 TB ngành: 13.0x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | 41.710,272 | Rẻ bằng 4.97 lần (-80%) | FCF (OCF): 298.547.884.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 7.6 | 13.4 | Tốt hơn |
| P/B | 0.6 | 1.4 | Tốt hơn |
| ROE | 7.8% | 12.2% | Thấp hơn |
| ROA | 1.7% | 5.2% | Thấp hơn |
| Nợ/VCSH | 3.55 | 2.28 | Thấp hơn |
| Vòng quay TS | 1.11 | 1.72 | Thấp hơn |
| Biên lãi gộp | 9.9% | 11.9% | Thấp hơn |
| Biên LN ròng | 1.5% | -10.9% | Tốt hơn |
| Biên EBITDA | 13.2% | -42.1% | Tốt hơn |