Công thức: BVPS 7.167,978đ × P/B ngành 3.3x = 23.666,633đ
Ngành Bất động sản (132 công ty).
Phương pháp P/B được chọn vì LNST thấp hoặc âm - giá trị tài sản phản ánh chính xác hơn lợi nhuận.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền... | Nợ > TS | - | EPS: -368,802 TB ngành: 25.9x | EPS × P/E bình quân ngành (Bất động sản, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
★P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 23.666,633 | Đắt gấp 1.8 lần (+79%) | BVPS: 7.167,978 TB ngành: 3.3x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | Nợ > TS | - | EBITDA: -79.304.735.000 TB ngành: 28.8x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | 88.768,782 | Rẻ bằng 2.10 lần (-52%) | FCF (OCF): 1.972.008.745.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | -114.7 | 25.9 | Tốt hơn |
| P/B | 5.9 | 3.3 | Thấp hơn |
| ROE | -5.1% | 12.0% | Thấp hơn |
| ROA | -1.4% | 5.2% | Thấp hơn |
| Nợ/VCSH | 2.61 | 1.37 | Thấp hơn |
| Vòng quay TS | 0.00 | 0.20 | Thấp hơn |
| Biên lãi gộp | 14.4% | 34.9% | Thấp hơn |
| Biên LN ròng | -2452.2% | 30.4% | Thấp hơn |
| Biên EBITDA | -2510.9% | 37.2% | Thấp hơn |