Công thức: BVPS -14.717,91đ × P/B ngành 0.7x = -10.965,978đ
Ngành Ô tô và phụ tùng (17 công ty).
Phương pháp P/B được chọn vì LNST thấp hoặc âm - giá trị tài sản phản ánh chính xác hơn lợi nhuận.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Ô tô và phụ tùng, gia q... | Nợ > TS | - | EPS: -2.668,961 TB ngành: 6.3x | EPS × P/E bình quân ngành (Ô tô và phụ tùng, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
★P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | Nợ > TS | - | BVPS: -14.717,91 TB ngành: 0.7x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | Nợ > TS | - | EBITDA: -44.447.779.000 TB ngành: 13.1x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | Nợ > TS | - | FCF (OCF): 1.525.712.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | -0.5 | 6.3 | Tốt hơn |
| P/B | -0.1 | 0.7 | Tốt hơn |
| ROE | 18.1% | 11.8% | Tốt hơn |
| ROA | -22.8% | 3.6% | Thấp hơn |
| Nợ/VCSH | -1.80 | 2.28 | Tốt hơn |
| Vòng quay TS | 0.11 | 1.88 | Thấp hơn |
| Biên lãi gộp | 7.3% | 13.1% | Thấp hơn |
| Biên LN ròng | -203.3% | 24.7% | Thấp hơn |
| Biên EBITDA | -169.3% | 28.5% | Thấp hơn |