Công thức: EBITDA 14093tr × EV/EBITDA 13.2x - nợ ròng 805551tr = -61.888,445đ
Ngành Y tế (62 công ty).
Phương pháp EV/EBITDA được chọn vì công ty có đòn bẩy tài chính cao - EBITDA phản ánh khả năng trả nợ.
Xem thêm các phương pháp khác trong bảng bên dưới để có góc nhìn đa chiều.
| Phương pháp | Giá hợp lý | Lệch | Chỉ số chính | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
P/E ngành EPS × P/E bình quân ngành (Y tế, gia quyền vốn hóa... | 12.933,146 | Đắt gấp 2.0 lần (+97%) | EPS: 961,393 TB ngành: 13.5x | EPS × P/E bình quân ngành (Y tế, gia quyền vốn hóa). Phản ánh kỳ vọng thị trường về tăng trưởng lợi nhuận. Phù hợp: SX, dịch vụ, ngành có LN ổn định · Không: Holding, NH, chu kỳ, LN âm |
P/B ngành BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài s... | 25.221,507 | Phù hợp | BVPS: 17.967,661 TB ngành: 1.4x | BVPS × P/B bình quân ngành. Dựa trên giá trị tài sản ròng (VCSH) hơn là lợi nhuận. Phù hợp: NH, BĐS, holding, tài sản lớn · Không: Công nghệ, DV, tài sản vô hình |
★EV/EBITDA EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh... | Nợ > TS | - | EBITDA: 14.092.724.000 TB ngành: 13.2x | EBITDA × EV/EBITDA ngành, trừ nợ ròng. Loại bỏ ảnh hưởng từ cấu trúc vốn và khấu hao. Phù hợp: Thâm dụng vốn, CSHT, khấu hao lớn · Không: DV, tài chính, EBITDA âm |
DCF (Gordon) FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên ... | Nợ > TS | - | FCF (OCF): 22.508.987.000 TB ngành: WACC=12%, g=3% | FCF × (1+g) / (WACC-g). Định giá nội tại dựa trên dòng tiền chiết khấu (WACC=12%, tăng trưởng=3%). Phù hợp: Dòng tiền ổn định, có thể dự báo · Không: Khởi nghiệp, chu kỳ, FCF âm |
| Chỉ số | DN này | TB ngành | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| P/E | 26.5 | 13.5 | Thấp hơn |
| P/B | 1.4 | 1.4 | Thấp hơn |
| ROE | 5.4% | 11.3% | Thấp hơn |
| ROA | 0.9% | 6.9% | Thấp hơn |
| Nợ/VCSH | 4.73 | 2.25 | Thấp hơn |
| Vòng quay TS | 0.68 | 0.95 | Thấp hơn |
| Biên lãi gộp | 12.6% | 24.1% | Thấp hơn |
| Biên LN ròng | 1.4% | 4.4% | Thấp hơn |
| Biên EBITDA | 2.0% | 10.0% | Thấp hơn |